BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ HIỆU ỨNG LẬT SÁCH

TÀI NGUYÊN SỐ

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    Screenshot_1309.png ClipartKey_39026.png Thumbnail_Ca_chua.png Toan5KetnoiBai9LuyentapchungTiet2Trang30.jpg Toan5KetnoiBai9LuyentapchungTiet3Trang31.jpg TiengViet4KetnoiTuan29Bai20Tiet12ChieungoaioTrang93.jpg VothuchanhTiengViet2Tuan7Bai13Bai14Vietdoanvantahopsapmau.jpg TiengViet3KetnoiTuan3Bai6Tiet1Doc_TapnauanTrungducthit.jpg

    TỦ SÁCH KIẾN THỨC THÚ VỊ

    TỰ HÀO QUÊ HƯƠNG PHẠM KHA - Huyện Thanh Miện - Tỉnh Hải Dương

    đề cuối kì 1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Thùy Lan
    Ngày gửi: 20h:29' 22-12-2022
    Dung lượng: 231.5 KB
    Số lượt tải: 1201
    Số lượt thích: 0 người
    Điểm Môn TV

    PHIẾU KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I

    Nhận xét

    Năm học 2021 - 2022

    Năm học 2022-2023
    Môn: Tiếng Việt - Lớp 3

    ………………………………

    Bài số 1: Kiểm tra đọc
    Thời gian làm bài: 35 phút
    Họ và tên: ................................................................................... Lớp 3............. Trường.............................................
    Đọc hiểu Đọc TT

    Tổng

    I. ĐỌC THÀNH TIẾNG: Giáo viên cho học sinh đọc 1 đoạn của 1 trong các bài đọc thêm
    trong sách Tiếng Việt lớp 3 tập 1 từ tuần 1 đến tuần 17.
    II. ĐỌC HIỂU: Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
    Vệ sĩ của rừng xanh
    Đại bàng ở Trường Sơn có hai loại phổ biến: loại lông đen, mỏ vàng, chân đỏ và loại
    lông màu xanh cánh trả, mỏ đỏ, chân vàng.
    Mỗi con đại bàng khi vỗ cánh bay lên cao nhìn như một chiếc tàu lượn. Nó có sải cánh
    rất vĩ đại, dài tới 3m. Và cũng phải nhờ sải cánh như vậy, nó mới có thể bốc được thân mình
    nặng gần ba chục cân trên bầu trời cao.
    Cánh đại bàng rất khỏe, bộ xương cánh tròn dài như ống sáo và trong như thủy tinh.
    Lông cánh đại bàng dài tới 40 phân, rất cứng. Và đôi chân thì giống như đôi móc hàng của
    cần cẩu, những móng vuốt nhọn của nó có thể cào bong gỗ như tước lạc giang vậy.
    Cánh đại bàng vỗ vào không khí tạo nên luồng gió phát ra những tiếng kêu vi vu, vi vút.
    Anh chiến sĩ đã gọi đó là dàn nhạc giao hưởng trên bầu trời. Mặc dù có sức khỏe và được
    các loài chim nghiêng mình cúi chào, nhưng đại bàng cũng không cậy sức khỏe của mình để
    bắt nạt các giống chim khác.
    Theo Thiên Lương
    Dựa vào bài đọc hãy khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng: ( Câu 1, 2, 3, 4, 5)
    Câu 1. Đại bàng ở Trường Sơn có mấy loại phổ biến?
    A. Năm loại

    B. Bốn loại

    C. Ba loại

    D. Hai loại

    C. Rất nhỏ

    D. Rất đẹp

    Câu 2. Đại bàng có sải cánh như thế nào?
    A. Rất vĩ đại

    B. Rất to

    Câu 3. Dấu hai chấm trong câu: “Đại bàng ở Trường Sơn có hai loại phổ biến: loại lông
    đen, mỏ vàng, chân đỏ và loại lông màu xanh cánh trả, mỏ đỏ, chân vàng.” Có tác dụng gì?
    A. Giúp cho câu hay hơn.
    B. Báo hiệu phần liệt kê các sự vật ( hoạt động, đặc điểm) có liên quan.
    C. Báo hiệu phần giải thích cho bộ phận đứng trước dấu hai chấm.
    D. Dùng để kết thúc một câu.
    Câu 4. Bộ phận in đậm trong câu “Buổi sáng, đại bàng bay khắp khu rừng.” trả lời cho
    câu hỏi nào?
    A. Thế nào?

    C. Khi nào?

    B. Làm gì?

    D. Ở đâu?

    Câu 5. Từ so sánh trong câu: “Mỗi con đại bàng khi vỗ cánh bay lên cao nhìn như một
    chiếc tàu lượn” là :
    A. là

    B. như

    C. giống như

    D. khác nhau

    Câu 6. Em hãy tìm 5 từ ngữ chỉ đặc điểm mà em biết.
    …………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………..
    Câu 7. Em hãy đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm trong câu sau:
    Cánh đại bàng to và khỏe.
    .......................................................................................................................................
    Câu 8. Điền vào chỗ trống: l hoặc n
    Trưa …ằm đưa võng, thoảng sang
    Một …àn hương mỏng, mênh mang nghĩa tình.
    Câu 9. Tìm các từ có nghĩa trái ngược nhau với các từ dưới đây:
    To ><………………………

    Chăm chỉ ><…………………….

    Chậm chạp ><………………..

    Mạnh dạn><……………………..

    Câu 10. Đặt một câu theo mẫu câu “Ai làm gì?” để nói về hoạt động trong giờ ra chơi
    ....................................................................................................................................................
    ...................................................................................................................................................

    ĐÁP ÁN PHIẾU KIỂM TRA CUỐI KÌ I
    Năm học 2022-2023
    MÔN: Tiếng Việt – Lớp 3
    Bài số 1: Kiểm tra đọc ( 6 điểm )
    Câu 1: D
    Câu 2: A
    Câu 3: C
    Câu 4: C

    (0.5đ)
    (0.5đ)
    (0.5đ)
    ( 0,5 đ)

    Câu 5: B
    (0.5đ)
    Câu 6: Mỗi từ đúng được 0,1 điểm
    Câu 7: Cánh đại bàng thế nào?
    ( 0.5đ)
    Câu 8: Điền đúng 4 từ được 0.5đ
    Nằm, làn
    Câu 9: (1 đ )
    To>< nhỏ
    Chậm chạp >< nhanh nhẹn

    Chăm chỉ >< lười biếng
    Mạnh dạn>< nhút nhát

    Câu 10: Học sinh đặt một câu theo mẫu câu: Ai làm gì ? (1 điểm)
    Ví dụ: Em nhảy dây cùng Linh.
    Điểm
    Nhận xét
    ................................................................................

    ......................................................................................
    ......................................................................................

    PHIẾU KIỂM TRA CUỐI KÌ I
    Năm học: 2022 - 2023
    Môn: Tiếng Việt - Lớp 3
    (Bài số 2: Kiểm tra viết)
    Thời gian làm bài:40 phút

    Họ và tên: ................................................................................... Lớp: 3.................Trường TH Đức Giang
    Điểm CT

    I.BÀI VIẾT 1 : Nghe viết bài “Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục”.
    ( Viết tên đầu bài và đoạn Vậy nên luyện tập thể dục.... tôi cũng tập)
    Sách Tiếng Việt lớp 3 tập 1, trang 98.

    Điểm TLV

    II. BÀI VIẾT 2
    Viết một đoạn văn ( từ 4 đến 5 câu) tả về đồ dùng học tập mà em yêu thích.

    ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I
    Năm học: 2022 - 2023
    MÔN: Tiếng Việt – Lớp 3
    I. BÀI VIẾT 1 ( 4 điểm )

    Bài số 2: Kiểm tra viết

    HS nghe- viết đúng bài chính tả :
    - Tốc độ viết khoảng 60 tiếng/1 phút: 1 điểm
    - Chữ viết rõ ràng, đúng cỡ chữ: 1 điểm.
    - Viết đúng chính tả không mắc quá 5 lỗi: 1 điểm.
    - Trình bày đúng thể thức đoạn văn xuôi, viết sạch, đẹp: 1 điểm.
    - Bài viết mắc 4 lỗi trừ 1 điểm.
    - Toàn bài trừ không quá 1,5 điểm.
    II. BÀI VIẾT 2 (6 điểm)
    + Điểm nội dung:
    - Học sinh giới thiệu được đồ dùng học tập, đặc điểm, cấu tạo: 3 điểm
    + Kĩ năng:
    - Chữ viết đẹp, đúng chính tả: 1 điểm
    - Dùng từ, đặt câu đúng ngữ pháp: 1 điểm
    - Bài viết sáng tạo : 1 điểm.
    * Lưu ý chung: 1. Tùy từng mức độ sai sót về nội dung, về diễn đạt và chữ viết, có thể
    cho các mức điểm lẻ đến 0,5 điểm.
    2. Bài viết bị trừ điểm hình thức nếu mắc lỗi :
    A. Mắc từ 3 đến 5 lỗi (chính tả, dùng từ, viết câu ….) trừ 1,0 điểm.
    B. Mắc từ 6 lỗi (chính tả, dùng từ, viết câu ….) trở lên trừ 1,5 điểm.
    C. Chữ xấu, khó đọc, trình bày bẩn và cẩu thả, toàn bài trừ 0,5 điểm.
    D. Bài viết trừ tối đa 1,5 điểm.
    3. Điểm toàn bài là tổng điểm 2 phần: bài viết 1 và bài viết 2 ; Điểm toàn bài không cho

    điểm lẻ. Làm tròn 0,5 điểm thành 1 điểm nếu bài sạch sẽ.
     
    Gửi ý kiến

    Một cuốn sách hay cho ta một điều tốt, một người bạn tốt cho ta một điều hay.

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG TIỂU HỌC PHẠM KHA - THANH MIỆN - HẢI DƯƠNG !